Chính phủ ban hành Nghị định về Tập đoàn và Tổng công ty Nhà nước

Nghị định gồm 5 Chương, 41 điều quy định việc: Thành lập, tổ chức lại, chấm dứt hoạt động dưới hình thức tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước; Tổ chức, hoạt động, quản lý, điều hành trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước; Quản lý, giám sát của chủ sở hữu nhà nước đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty.
Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm: Tập đoàn, tổng công ty có công ty mẹ được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu hoặc công ty mẹ là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức lại, chấm dứt hoạt động dưới hình thức tập đoàn, tổng công ty và thực hiện quản lý, giám sát của chủ sở hữu nhà nước đối với tập đoàn, tổng công ty.
Về điều kiện thành lập Tập đoàn, Tổng công ty, Nghị định quy định:
Chính phủ chỉ xem xét lựa chọn tổng công ty làm nòng cốt hình thành tập đoàn kinh tế khi có đầy đủ các điều kiện: kinh doanh có lãi trong ba (3) năm liên tiếp liền kề trước năm được lựa chọn; tình hình tài chính được chủ sở hữu đánh giá ở mức độ bảo đảm an toàn; Trình độ nguồn nhân lực và năng suất lao động cao hơn mức trung bình của các doanh nghiệp khác hoạt động trong cùng ngành, lĩnh vực hoạt động; Trình độ trang thiết bị công nghệ ở mức tiên tiền, quản lý hiện đại; Quản lý có hiệu quả cổ phần, phần vốn góp tại các doanh nghiệp khác; Hoạt động trong phạm vi toàn quốc và ở nước ngoài;
Đối với điều kiện thành lập mới Tập đoàn:
Có ngành, lĩnh vực kinh doanh chính thuộc ngành, lĩnh vực sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ đặc biệt quan trọng trong bảo đảm an ninh quốc gia về kinh tế; tạo nền tảng về hạ tầng kinh tế quốc gia; tạo động lực nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế. Thủ tướng Chính phủ quy định các ngành, lĩnh vực kinh doanh được xem xét thành lập Tập đoàn kinh tế trong từng thời kỳ;
Công ty mẹ trong tập đoàn kinh tế phải đáp ứng các điều kiện: Vốn điều lệ Công ty mẹ không thấp hơn 10.000 tỷ đồng. Trường hợp công ty mẹ được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì phần vốn nhà nước phải chiếm tối thiểu 75% vốn điều lệ của công ty mẹ. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với trường hợp mức vốn điều lệ hoặc tỷ lệ vốn nhà nước trên vốn điều lệ của công ty mẹ thấp hơn mức quy định này. Có nguồn nhân lực đủ trình độ, kinh nghiệm và khả năng kinh doanh ngành nghề chính và các nghề có liên quan; quản lý vốn đầu tư và quản trị điều hành, phối hợp hoạt động các công ty con, công ty liên kết.
Có khả năng sử dụng bí quyết công nghệ, thương hiệu, thị trường để chi phối các công ty con và tiến hành liên kết với các công ty liên kết khác.
Có nguồn lực tài chính hoặc phương án khả thi để huy động nguồn lực tài chính, bảo đảm đàu tư đủ vốn vào các công ty con và các công ty liên kết.
Tập đoàn kinh tế phải có tối thiểu 50% số công ty con hoạt động trong những khâu, công đoàn then chốt trong ngành, lĩnh vực kinh doanh chính và tổng giá trị cổ phần, phần vốn góp của công ty mẹ tại các công ty con này tối thiểu bằng 60% tổng nguồn vốn đầu tư của công ty mẹ tại công ty con, công ty liên kết.
Công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ phải là những công ty được thành lập để phát triển, nắm giữ các bí quyết công nghệ phục vụ trực tiếp việc thực hiện các nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chính của công ty mẹ.
Tổng Công ty thành lập mới phải có các điều kiện:
Có ngành, lĩnh vực kinh doanh chính thuộc một trong những ngành, lĩnh vực sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ quan trọng tạo nền tảng cho cho phát triển ngành hoặc vùng lãnh thổ; tạo động lực nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và ngành hoặc vùng lãnh thổ. Thủ tướng Chính phủ quy định những ngành, lĩnh vực kinh doanh được xem xét thành lập tổng công ty trong từng thời kỳ;
Công ty mẹ trong tổng công ty phải đáp ứng các điều kiện sau: Vốn điều lệ của công ty mẹ không thấp hơn 1.800 tỷ đồng. Đối với công ty mẹ được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì phần vốn nhà nước phải chiếm ít nhất 65% vốn điều lệ của công ty mẹ.
Có nguồn nhân lực đủ trình độ, kinh nghiệm và khả năng kinh doanh ngành nghề chính và các ngành nghề có liên quan; quản lý vốn đầu tư và quản trị điều hành, phối hợp hoạt động các công ty con, công ty liên kết.
Có nguồn lực tài chính hoặc có phương án khả thi để huy động nguồn lực tài chính, bảo đảm đủ đầu tư vốn vào các công ty con và các công ty liên kết.
Tổng công ty phải có tối thiểu 50% số con hoạt động trong những khâu, công đoạn then chốt trong ngành, lĩnh vực kinh doanh chính và tổng giá trị cổ phần, phần vốn góp của công ty mẹ tại các công ty con này tối thiểu bằng 60% tổng nguồn vốn đầu tư của công ty mẹ tại các công ty con, công ty liên kết.
Công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ phải là những công ty được thành lập để phát triển, nắm giữ các bí quyết công nghệ phục vụ trực tiếp việc thực hiện các nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chính của công ty mẹ.
Về nguyên tắc quản lý, điều hành Tập đoàn, Tổng công ty, Nghị định quy định:
Quản lý, điều hành tập đoàn kinh tế, tổng công ty thực hiện theo một hoặc một số phương thức: 1. Quản lý, điều hành thông qua công ty mẹ; 2. Quản lý, điều hành thông qua các hình thức đầu tư, liên kết; thỏa thuận, hợp tác sử dụng dịch vụ chung trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty; thực hiện các quy chế, tiêu chuẩn, định mức chung trong tập đoàn, tổng công ty không trái với quy định của pháp luật; sử dụng sản phẩm, dịch vụ của nhau theo nguyên tắc thị trường; 3. Phương thức khác theo quy định của pháp luật và phù hợp với Điều lệ của các doanh nghiệp thành viên.
Về cơ chế công khai, minh bạch thông tin đối với Tập đoàn, Tổng công ty:
Các tập đoàn, tổng công ty phải thực hiện công khai, minh bạch các thông tin chủ yếu liên quan đến hoạt động của mình theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp liên quan đến công khai, minh bạch thông tin:
- Đối với công ty mẹ, đó là các thông tin chủ yếu: các nhiệm vụ chủ sở hữu nhà nước giao dưới các hình thức khác nhau; Thông tin chi tiết về cơ cấu sở hữu và tài sản; Danh mục các dự án đầu tư, hình thức đầu tư, tổng ngân sách đầu tư và tiến độ thực hiện các dự án đầu tư hiện hành; Các giao dịch, khoản vay, cho vay quy mô lớn;
- Đối với tập đoàn, tổng công ty: Báo cáo tài chính 6 tháng hợp nhất. Báo cáo tài chính năm hợp nhất của toàn tập đoàn, tổng công ty đã được kiểm toán; Cơ cấu, hoạt động, thay đổi vốn sở hữu tại các công ty, về bộ máy quản lý của công ty mẹ và các công ty con; Báo cáo thường niên của toàn tập đoàn, tổng công ty; Báo cáo tình hình quản trị tập đoàn, tổng công ty 6 tháng và năm.
Về phương tiện và hình thức công bố thông tin, bao gồm: Báo cáo thường niên, Báo cáo quản trị công ty, công khai trên Trang điện tử của các tập đoàn, tổng công ty. Các nội dung công khai, minh bạch sau khi được chủ sở hữu phê duyệt phải được đăng trên Trang thông tin doanh nghiệp của Bộ Kế hoạch Đầu tư (www.business.gov.vn) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014 và thay thế Nghị định 101/2009/NĐ-CP của Chính phủ thí điểm thành lập tập đoàn kinh tế nhà nước; Nghị định số 111/2007/NĐ-CP, ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
Hoài Thanh