DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT TIÊU CHUẨN TRONG NƯỚC

5,0
1 Bài đánh giá

I. CƯỚC CHÍNH CHUYỂN PHÁT TIÊU CHUẨN  TRONG NƯỚC.

1. Cước chính:

                                                                                                                        Đơn vị tính: VNĐ

Nấc khối lượng

Nội tỉnh

Nội vùng

Cận vùng

Cách vùng

Nội tỉnh 1

Nội tỉnh 2

Đến 50gr

6.500

6.500

6.500

7.500

8.000

Trên 50gr đến 100gr

7.000

7.100

7.500

8.000

8.500

Trên 100gr đến 250gr

9.000

9.100

9.200

9.500

12.500

Trên 250gr đến 500gr

11.000

13.300

14.000

15.500

17.000

Trên 500gr đến 1000gr

14.800

22.300

23.500

25.000

26.000

Trên 1000gr đến 1500gr

20.200

25.600

27.000

29.500

30.500

Trên 1500gr đến 2000gr

21.400

30.200

31.800

32.500

33.500

Mỗi 1kg trên 2kg đến 30kg

2.900

3.400

3.600

4.900

6.000

Mỗi 1kg trên 30kg đến 100kg

2.600

3.200

3.400

4.600

5.800

Mỗi 1kg trên 100kg đến 1000kg

2.200

2.700

2.800

3.500

4.800

Mỗi 1kg trên 1000kg

1.600

2.000

2.100

2.800

4.200

Ghi chú: Từ nấc 02kg trở lên, phần lẻ được làm tròn thành 1kg để tính cước.

2. Hệ số tính cước (áp dụng theo mức cước quy định tại mục 1):

Loại hàng

Hệ số tính cước

Bưu gửi đi và đến các hải đảo (áp dụng cả chiều đi và đến)

2,0

Hệ số hàng dễ vỡ

1,2

Hệ số hàng cồng kềnh

1,3

Hệ số hàng nặng

1,5

Ghi chú: Một bưu gửi/lô bưu gửi có nhiều hệ số tính cước thì áp dụng hệ số tính cước cao nhất.

II. THUẾ, PHỤ PHÍ

1. Thuế giá trị gia tăng: Bảng giá cước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

2. Phụ phí: 

- Phụ phí vùng xa: 20% cước chính nêu tại mục I, áp dụng đối với tuyến xã, vùng xa theo quy định hiện hành của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

- Phụ phí xăng dầu: Giá cước quy định tại mục I chưa bao gồm phụ phí xăng dầu.

III. CƯỚC CÁC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Áp dụng theo bảng cước các dịch vụ Giá trị gia tăng hiện hành của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

IV. VÙNG TÍNH CƯỚC

1. Danh sách các tỉnh thuộc các vùng cước

- Vùng 1 bao gồm 18 tỉnh Miền Bắc: 

Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.

- Vùng 2 bao gồm 10 tỉnh Miền Nam: 

Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, Cà Mau, An Giang, Vĩnh Long, Lâm Đồng, Khánh Hòa. 

- Vùng 3 bao gồm 6 tỉnh Miền Trung: 

Quảng Trị, Quảng Ngãi, Huế, Đà Nẵng, Gia Lai, Đắk Lắk.

2. Quy định về vùng tính cước

- Nội tỉnh: áp dụng với các bưu gửi có địa chỉ gửi và nhận thuộc cùng một tỉnh:

+ Nội tỉnh 1: Áp dụng cho bưu gửi gửi – nhận trong cùng xã/phường hoặc giữa các xã/phường thuộc trong phạm vi tỉnh, thành và trong cùng xã/phường hoặc giữa các xã/phường tại các tỉnh không sáp nhập.

+ Nội tỉnh 2: Áp dụng cho bưu gửi gửi – nhận giữa các xã/phường của tỉnh, thành cũ nay thuộc cùng tỉnh mới sau sáp nhập đối với nhau.

- Cước nội vùng: áp dụng cho bưu gửi gửi – nhận giữa các tỉnh, thành trong cùng vùng theo quy định vùng tính cước.

- Cước cận vùng: áp dụng cho bưu gửi gửi – nhận giữa các tỉnh, thành thuộc vùng 1, vùng 2 đến các tỉnh, thành thuộc vùng 3 và ngược lại.

- Cước cách vùng: áp dụng cho bưu gửi gửi – nhận giữa các tỉnh, thành thuộc vùng 1 đến các tỉnh thuộc vùng 2 và ngược lại.

1 bài đánh giá khác
Nguyễn Thị Thúy Dung
Nguyễn Thị Thúy Dung